Giải đáp: Không bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu tiền 2020?

Để đảm bảo an toàn giao thông khi điều khiển xe ô tô tham gia lưu thông trên đường thì bắt buộc bạn phải có bằng lái xe phù hợp với loại ô tô mà bạn đang đi. Vì vậy, nếu chẳng may trong quá trình di chuyển bạn vi phạm luật giao thông và Cảnh sát Giao Thông yêu cầu xuất trình bằng lái mà bạn không có thì mức phạt bạn nhận về sẽ rất cao đấy. Hãy cùng tham khảo tại bài viết bên dưới để biết không bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu tiền và rút kinh nghiệm nhé!

khong-bang-lai-xe-phat-bao-nhieu-tien-1
Không bằng lái oto phạt bao nhiêu 2018?

Bằng lái xe ô tô và phân loại bằng lái xe thông thường

Hiện nay thì bằng lái xe ô tô là thuộc hạng B – là bằng lái xe quy định quyền điều khiển, người sở hữu giấy phép lái xe hạng B sẽ được điều khiển xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe tỉa và đầu kéo rơ móc dưới 3500kg.

Căn cứ theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông Vận tải, thì giấy phép lái xe hạng B gồm ba loại đó là :

  • Hạng B1 số tự động
khong-bang-lai-xe-phat-bao-nhieu-tien-2
Học và thi bằng lái xe hạng B1 tự động số

Hạng giấy phép này sẽ được cấp cho những chủ xe không hành nghề lái xe và dành cho những xe trang bị hệ thống số tự động và các loại xe sau đây:

  • Ô tô số tự động chở người tối đa 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe
  • Ô tô tải,bao gồm  ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải được thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô dành riêng cho người khuyết tật.

Đây là loại giấy phép được sử dụng phổ biến nhất dành cho những cá nhân có xe ô tô số tự động. 

  1. Hạng B1
khong-bang-lai-xe-phat-bao-nhieu-tien-3
Bằng lái xe hạng B1

Giấy phép lái xe ô tô hạng B1 cho phép người sở hữu lái cả xe số tự động và số sàn. Nghĩa là sẽ bao gồm cả các phương tiện của hạng B1 số tự động, cấp cho những cá nhân không hành nghề lái xe để kinh doanh hay dịch vụ vận tải sử dụng cho việc điều khiển những loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người có 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe
  • Ô tô tải, bao gồm ô tô tải chuyên dùng có trọng tải được thiết kế dưới 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải được thiết kế dưới 3.500 kg.
  1. Hạng B2.
khong-bang-lai-xe-phat-bao-nhieu-tien-4
Bằng lái xe ô tô hạng B2

Bằng lái xe hạng B2 là một loại bằng phổ biến, được nhiều người mới mua xe hoặc mới học lái xe lựa chọn nhất. Do loại giấy phép này cho phép chủ sở hữu có thể hành nghề lái xe và điều khiển các loại xe sau đây:

  • Người lái xe ô tô có từ  4 – 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải được thiết kế dưới 3,5 tấn.
  • Các loại xe theo quy định cho phép lái xe của hạng B1

Sở hữu hạng bằng này cá nhân sẽ được sử dụng hầu hết mọi loại xe ô tô cơ bản tại Việt Nam.

Theo quy định thì những người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động và B1 sẽ không được hành nghề lái xe. Và ngược lại, giấy phép lái xe hạng B2 không sẽ có hạn chế này.

Sau khi đã tham gia kỳ thi sát hạch và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái xe ô tô phù hợp  với loại xe mà cá nhân đăng ký và thi hạng thì phải luôn mang theo bên mình mỗi khi tham gia giao thông. Bởi đây là một trong những loại giấy tờ cần thiết để cho phép người lái xe điều khiển phương tiện lưu thông trên đường bộ. Và nếu khi bạn có chẳng may vi phạm luật giao thông mà không có giấy phép lái xe thì mức xử phạt sẽ khá là “chát” đấy.

Không bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu tiền theo luật 2020?

Hiện nay, căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với những  người điều khiển phương tiện mà không mang theo hoặc không có giấy phép lái xe đó là:

khong-bang-lai-xe-phat-bao-nhieu-tien-5
Mức xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm
  • Đối với xe ô tô:

Trường hợp quên không mang giấy phép lái xe thì người điều khiển xe sẽ bị phạt từ 200.000 đến 400.000 đồng (Loại trừ trường hợp có giấy phép lái xe quốc tế nhưng người lái lại không mang theo giấy phép lái xe quốc gia).

Trường hợp không có giấy phép lái xe thì người điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức xử phạt trên được áp dụng đối với người điều khiển vi phạm. 

khong-bang-lai-xe-phat-bao-nhieu-tien-6
Không có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển

Trường hợp người điều khiển không phải chủ phương tiện thì căn cứ theo điều 30 của Nghị định 100 thì sẽ áp dụng mức phạt đối với cả chủ xe về hành vi “Giao xe cho người không có giấy phép lái xe phù hợp điều khiển xe và tham gia giao thông” với mức phạt cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 800.000 đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, phạt từ 1.600.000 đến 4.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô là tổ chức 
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đối với cá nhân, từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với chủ của xe ô tô là tổ chức.

Qua mức phạt được đưa ra trên đây bạn có thể thấy mức xử phạt vi phạm hành chính đối với lỗi không mang bằng lái xe ô tô cao đến cỡ nào. Chính vì vậy khi tham gia giao thông thì người điều khiển cần phải mang theo các loại giấy tờ cần thiết và trong đó có cả bằng lái xe.

Những lỗi vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

Ngoài ra trường hợp lỗi vi phạm quá lớn và rơi vào những lỗi bị giữ bằng lái xe ôtô thì người điều khiển xe sẽ bị tước bằng lái tạm thời. Cụ thể:

Vi phạm những hành vi sau tài xế có thể bị tước quyền sử dụng GPLX từ 1 – 3 tháng:

  • Vượt đèn đỏ, đèn vàng.
  • Không chấp hành theo hiệu lệnh từ phía cảnh sát giao thông.
khong-bang-lai-xe-phat-bao-nhieu-tien-7
Các hành vi vi phạm sẽ bị tước giấy phép lái xe là gì?
  • Điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép từ 20-35 km/h.
  • Đi vào khu vực đường cấm, đi ngược chiều ỏ đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có ghi biển “cấm đi ngược chiều”.
  • Vi phạm nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hay chưa vượt 0,25 miligam/1 lít khí thở.
  •  Không nhường đường hoặc gây cản trở cho xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu khi làm nhiệm vụ.
  • Không tuân thủ theo các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc.

Các hành vi sẽ bị tước quyền sử dụng bằng lái xe từ 2 – 4 tháng là: 

  • Gây tai nạn giao thông nhưng không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường hay bỏ trốn mà không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không cùng tham gia cấp cứu người bị nạn.
  • Điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ cho phép quá 35 km. 
  • Người điều khiển các phương tiện đón, trả khách trên đường cao tốc. 

Tước quyền sử dụng bằng lái xe từ 3 – 5 tháng với hành vi sau: 

khong-bang-lai-xe-phat-bao-nhieu-tien-8
Bị tước bằng lái xe máy phải làm sao để lấy lại được?
  • Vi phạm về nồng độ cồn vượt quá 50-80 miligam/100 mililít máu hoặc nồng độ vượt quá 0,25-0,4 miligam/1 lít khí thở.

Tước quyền sử dụng bằng lái xe từ 4 – 6 tháng với các hành vi sau đây: 

  • Vi phạm về nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hay vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
  • Không chấp hành theo yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn, chất ma tuý của người đang thi hành công vụ.
  • Lùi xe hoặc chạy ngược chiều trên cao tốc

Mức phạt nặng nhất sẽ là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng đối với lỗi vi phạm về nồng độ cồn. 

  • Vi phạm nồng độ cồn mà vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở đạt mức cao nhất ( phạt tiền từ 30-40 triệu đồng).

Với những chia sẻ cho bạn đọc các thông tin liên quan đến bằng lái xe ô tô, các mức xử phạt đang được áp dụng và cũng như trả lời câu hỏi: “Không bằng lái xe ô tô phạt bao nhiêu?”. Hy vọng bài viết trên sxe cung cấp cho bạn đọc các kiến thức về luật giao thông hữu ích nhất.