Giải mã chi tiết: Ý nghĩa thông số lốp xe máy nói lên điều gì?

Có thể các bạn chưa biết rằng trên mỗi lốp xe máy đều có những thông số và ký hiệu riêng biệt, nhằm giúp người dùng dễ dàng trong việc chọn lốp thay và biết được tốc độ tối đa cho phép của loại lốp này. Hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về ý nghĩa thông số lốp xe máy nhé!

y-nghia-thong-so-lop-xe-may-1

Ý nghĩa thông số lốp xe máy nói lên điều gì?

Thông số lốp xe máy là gì?

Ý nghĩa thông số lốp xe máy là gì? Thông số lốp xe máy chính là những con số được ghi lại hay được đánh dấu trên lốp xe máy. Việc ghi lại các thông số xe máy sẽ giúp cho người dùng thuận tiện hơn trong việc chọn lốp thay thế, biết được khả năng chịu tải và cũng như là tốc độ tối đa mà nó cho phép. Có một điều đó là: sử dụng xe máy mỗi ngày tuy nhiên người vận hành xe máy lại không hề để ý hay không biết đến các ký hiệu trên lốp xe và ý nghĩa của các thông số đó là gì. 

Có tới hơn 10 thông số khác nhau được in/đúc trên vành lốp nếu hiểu rõ chúng bạn có thể lựa chọn những vỏ lốp phù hợp nhất với xe và nhu cầu sử dụng.

Thông số của lốp xe thì thường được đúc ở bên hông của vỏ lốp và ký hiệu lớn nhất chính là tên của nhà sản xuất. Hầu hết mọi công ty hay nhà sản xuất đều muốn mọi người biết đến thương hiệu của mình đó là lý do vì sao mà tên nhà sản xuất lại được đúc lớn nhất. Bên cạnh tên của nhà sản xuất thì sẽ có thêm các logo, ký hiệu hoặc tên của dòng lốp giúp bạn có thể lựa chọn được loại lốp phù hợp với mục đích sử dụng của mình.

y-nghia-thong-so-lop-xe-may-2

Lốp xe cực chất của chiếc xe Ducati huyền thoại

Các thông tin ở trên lốp bao gồm: Tên thương hiệu, bề rộng của lốp (mm), % chiều cao của lốp so với bề rộng, đường kính vành xe (inch), khả năng chịu tải và tốc độ tối đa cho phép.

Hiện nay thì có 2 kiểu in thông số đó là: 

  • Thông số lốp theo hệ inch: Ví dụ: 2.25-27 hay 2.50-17
  • Thông số lốp theo hệ mét: Ví dụ: 80/90-17 hay 100/90-10.

Khi mua vỏ xe bạn cần tham khảo qua thông số lốp của các nhà sản xuất, trừ khi bạn đã biết rằng mình muốn gì. Tuy nhiên bạn cần lưu ý bởi vì các thông số trên lốp xe máy có thể bị sai lệch trong quá trình sản xuất so với đề xuất của nhà sản xuất. 

Cách đọc ký hiệu thông số trên lốp xe máy

Có 2 cách ký hiệu cho thông số lốp xe máy đó là:

  • Ký hiệu theo độ bẹt
  • Ký hiệu theo thông số chính
  • Ký hiệu theo độ bẹt

Để có thể hiểu được ký hiệu về độ bẹt thì hãy tham khảo ví dụ sau:

Ví dụ: 100/70-17 M/C 49P

Trong đó: 

  • 100: là bề rộng của vỏ lốp xe
  • 70 là % chiều cao lốp xe so với bề rộng lốp

Như vậy vỏ lốp xe này có chiều cao là 100*70%= 70mm

  • 17 sẽ là đường kính của vành xe, đơn vị inch
  • MC là từ viết tắt của từ tiếng Anh “MotorCycle”
  • 49 là khả năng chịu tải. Tuy nhiên không phải là lốp xe này chịu tải được 49kg mà là một chỉ số tương ứng với chỉ số là số kg chịu tải. Hãy xem ở bảng chỉ số dưới đây.

y-nghia-thong-so-lop-xe-may-3

Bảng chỉ số kg chịu tải của lốp xe máy

  • P là ký hiệu của tốc độ tối đa cho phép , ký hiệu này không bắt buộc ghi trên mọi lốp. Phân loại tốc độ dành cho lốp xe thường được ký hiệu bằng các chữ cái. 
  • Ký hiệu theo thông số chính 

Thông thường thì chỉ số của trọng tải và tốc độ sẽ được đúc cùng nhau.

Ví dụ thông số lốp là: 4.60 – L – 18 4PR

  • 4.60: là bề rộng ta lông của vỏ lốp.
  • L: là tốc độ tối đa mà lốp xe cho phép
  • 18: là đường kính của vành và được tính với đơn vị in.
  • 4PR: là chỉ số mô tả số của lớp bố và khả năng chịu tải của vỏ lốp xe.

Thông số lốp của một vài hãng xe phổ biến

  • Lốp xe máy Wave

y-nghia-thong-so-lop-xe-may-4

Lốp xe máy bao nhiêu tiền?

Ở Việt Nam có thể nói xe Wave là mẫu xe bán chạy nhất của Honda với rất nhiều mức giá và mẫu mã khác nhau.

Lốp xe máy Wave RSX được trang bị mâm 17 inch với cặp lốp săm nguyên bản theo xe mang thương hiệu IRC.

Thông số của lốp xe là:

  • Lốp trước là 70/90-17 
  • Lốp sau là: 80/90-17

Đối với lốp xe Wave s 110 thì thông số sẽ là: 

  • Lốp trước: 70/100-17
  • Lốp sau: 80/90-17

Với các thông số trên thì loại lốp xe có thông số này có thể lắp được cho xe Wave alpha, RSX, Future Neo,…

  • Lốp xe máy Airblade

Honda Airblade là loại xe tay ga tầm trung ở Việt Nam, được trang bị lốp xe máy vành 18 inch với cặp lốp không săm nguyên bản theo xe mang thương hiệu IRC hoặc Chengshin.

y-nghia-thong-so-lop-xe-may-5

Lốp xe máy giá bao nhiêu tiền?

Thông số của lốp xe Airblade 125 là:

  • Lốp trước: 80/90-14
  • Lốp sau: 90/90-14

Xe Airblade 150 là:

  • Lốp trước 90/80-14
  • Lốp sau: 100/80-14

Khi muốn thay vỏ lốp thì bạn nên chọn các thương hiệu chất lượng, bám đường tốt, ít ăn đinh và độ bền cao. 

  • Lốp xe máy Vision

Honda Vision là dòng xe tay ga cỡ nhỏ và giá rẻ đang rất được ưa chuộng tại Việt Nam. Xe được trang bị mâm vành 14 inch với cắp lốp không săm của thương hiệu IRC hoặc Chengshin.

y-nghia-thong-so-lop-xe-may-6

Hiện nay lốp xe máy vision giá bao nhiêu?

Thông số lốp xe là:

  • Lốp trước: 80/90-14
  • Lốp sau: 90/90-14

Tuỳ theo thương hiệu thì giá thành của lốp xe vision cũng khác nhau, nhưng nhìn chung giá lốp Vision sẽ giao động từ 360.000- 950.000 đồng.

  • Lốp xe máy Lead

Lead là dòng xe tay ga phổ thông dành cho khách hàng nữ, được trang bị lốp không săm nguyên bản theo thương hiệu Maxxis.

y-nghia-thong-so-lop-xe-may-7

Chọn lốp xe tay ga chuẩn nhất

Thông số của lốp xe là:

  • Lốp trước: 90/90-12
  • Lốp sau: 100/90-10

Nhìn chung bên cạnh việc lựa chọn những chiếc lốp đúng thông số cho từng loại xe thì người vận hành cần chú ý thương hiệu lốp chất lượng.

Tốt nhất nên chọn các loại lốp bám đường tốt, độ bền cao với thiết kế vỏ gai, ít ăn đinh và quan trọng phải phù hợp với điều kiện vận hành để hạn chế tình trạng: Lốp xe máy bị nứt, lốp xe máy bị xuống hơi.

Bạn đọc có thể tham khảo các loại lốp chất lượng như: Lốp xe máy Vanlock, lốp xe máy Goodride, lốp xe máy Kenda 80 90 17,…

Trên đây là một số thông tin về ý nghĩa thông số lốp xe máy và những thông số cụ thể của các loại xe đang được sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Hy vọng các chia sẻ trên sẽ đem đến cho bạn những kiến thức thú vị để chọn lựa vỏ lốp xe tốt nhất và phù hợp nhất.