Câu ghép là gì? Cẩm nang kiến thức về câu ghép “từ A – Z”

Tiếng Việt là ngôn ngữ rất phong phú mà chúng ta phải trau dồi và học hỏi hàng ngày. Cùng với câu đơn thì câu ghép là kiểu câu cơ bản cần nắm rõ để sử dụng trong văn viết và văn nói. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về câu ghép là gì, có những loại câu ghép nào và bài tập liên quan đến câu ghép. Đừng bỏ lỡ nhé!

Định nghĩa câu ghép là gì?

Câu ghép có nghĩa là gì trong tiếng Việt?

Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về câu ghép nhưng theo như nguồn tài liệu chính thống Wikipedia thì: Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại với nhau; thường chúng ta sẽ ghép 2 vế để tạo ra câu ghép. Mỗi một vế câu sẽ có cấu tạo giống như một câu đơn, tức là bao gồm một chủ ngữ và một vị ngữ. Đồng thời, nó còn phải thể hiện được mối quan hệ chặt chẽ với ý của câu khác. Đã là câu ghép thì bắt buộc nó phải có từ hai cụm chủ – vị trở lên.

câu ghép là gì
Câu ghép là gì trong sách giáo khoa môn Ngữ văn lớp 8

Hay theo như định nghĩa về câu ghép là gì lớp 8 thì: “Câu ghép là câu do hai hoặc là nhiều cụm chủ – vị (C – V) không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi một cụm C – V này được gọi là một vế câu”.

Hay theo như một định nghĩa khác về câu ghép mà bạn có thể tham khảo: Câu ghép là câu có từ hai nòng cốt trở lên, giữa các vế câu sẽ có quan hệ với nhau về mặt ngữ pháp cũng như là hình thức tổ chức trong câu.

Do có từ 2 vế câu trở lên nên các vế trong câu cần phải có sự liên kết với nhau một cách hợp lý. Có rất nhiều cách để nối các vế câu lại với nhau nhưng về cơ bản thì có 3 cách chính là: nối trực tiếp, nối bằng cặp từ hô ứng và nối bằng quan hệ từ.

Để có thể hình dung rõ hơn hãy tham khảo ngay câu ghép là gì cho ví dụ dưới đây:

Ví dụ: Ba nấu cơm và mẹ rửa bát.

Nhìn vào vị dụ trên, chúng ta có thể thấy:

– Vế thứ nhất: Ba nấu cơm thì “ba” là chủ ngữ 1 (CN1),  “nấu cơm” là vị ngữ 1 (VN1).

– Vế thứ hai: Mẹ rửa bát thì “mẹ” là CN 2, “rửa bát” là VN2.

– Câu ghép ở vị dụ này được nối với nhau bằng quan hệ từ “và”.

Tham khảo

Thế nào là câu ghép trong tiếng Anh?

Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế, hiểu được câu ghép trong tiếng Anh là gì sẽ giúp bạn “hội nhập” một cách tốt hơn.

thế nào là câu ghép
Câu ghép trong tiếng Anh

Câu ghép trong tiếng Anh hay còn được gọi là “Compound sentences”. Đã là hình thức ghép nối thì cũng như câu ghép trong tiếng Việt, câu ghép trong tiếng Anh cũng có 2 mệnh đề chính trong câu. Các mệnh đề này cũng được nối với nhau thông qua những liên từ như: “so”, “but”, “or”, “and”… Tuy nhiên, câu ghép trong tiếng Anh thì phải có dấu phẩy hoặc là dấu chấm phẩy giữa các liên từ đó.

Ví dụ: I wake up late, so I came to school late (Tôi ngủ dậy muộn, vì vậy tôi đã đến trường muộn)

Lưu ý: 

Câu ghép trong tiếng Anh nếu như 2 mệnh đề đó mà quá ngắn thì có thể không cần dùng đến dấu phẩy. Ví dụ: She talked and He listened.

Câu ghép trong tiếng Việt có thể sử dụng dấu phẩy để nối hai hoặc nhiều mệnh đề với nhau. Tuy nhiên trong tiếng Anh thì không thể như vậy. Bạn bắt buộc phải sử dụng đến liên từ để nối hai câu với nhau để tạo thành một câu ghép.

Phân loại câu ghép

Sau khi đã hiểu rõ câu ghép là gì? Mời các bạn cùng tìm hiểu thêm về các loại câu ghép khác nhau. Trong câu ghép chúng ta có thể chia ra thành 5 loại cơ bản, mỗi loại câu ghép sẽ có mục đích và cách sử dụng khác nhau. Cụ thể như sau:

Câu ghép đẳng lập 

Câu ghép đẳng lập là gì? Hiểu một cách đơn giản thì câu ghép đẳng lập là câu ghép bao gồm hai vế câu có quan hệ ngang hàng và không phụ thuộc vào nhau. Các câu trong câu ghép đẳng lập được liên kết với nhau bằng quan hệ từ đẳng lập, vì vậy mà mối quan hệ giữa chúng là khá lỏng lẻo. 

Ví dụ: Hương đi chợ hoặc tôi đi

câu lệnh ghép là gì
Định nghĩa và ví dụ về câu ghép đẳng lập

Phân loại câu ghép đẳng lập:

  • Câu ghép đẳng lập có quan hệ liệt kê 

– Mỗi một vế câu sẽ biểu thị cho các quá trình, sự vật, hiện tượng hay tính chất cùng loại với nhau.

– Các vế câu được liên kết lại với nhau bằng quan hệ từ thể hiện cho sự liên hợp, chủ yếu là sử dụng từ “và”.

– Ví dụ: Hoa thơm và trái ngọt.

  • Câu ghép đẳng lập có quan hệ lựa chọn 

– Mỗi một vế câu sẽ biểu thị cho khả năng riêng của sự việc.

– Các vế được liên kết bằng quan hệ từ biểu thị mối quan hệ lựa chọn nhiều khả năng khác nhau. Thường sử dụng các từ “hay”, “hoặc” nhằm biểu đạt ít nhất sẽ có một khả năng được nói tới và sẽ thực hiện được. 

– Ví dụ: Bạn đi hoặc tôi đi. 

  • Câu ghép đẳng lập có quan hệ tiếp nối 

Những vế câu trong câu ghép loại này thể hiện các sự việc tiếp nối tiếp nhau theo một trật tự tuyến tính. Chúng sẽ được liên kết với nhau bằng quan hệ từ mang ý nghĩa liệt kê, chủ yếu là từ“và”. 

Ví dụ: Tôi vừa đứng lại và người khác cũng đứng lại ngay cạnh tôi.

  • Câu ghép đẳng lập có quan hệ đối chiếu

Giữa các vế câu biểu đạt sự việc mang tính chất tương phản nhau, đối ứng với nhau. Do đó mà các quan hệ từ sử dụng để kết nối các vế câu với nhau sẽ thể hiện quan hệ tương phản, đối chiếu, chủ yếu là những từ “nhưng”, “mà”, “song”. 

Ví dụ: Nó ngồi chơi điện tử mà bố mẹ cũng không nói gì. 

Câu ghép chính phụ 

câu ghép chính phụ là gì
Định nghĩa câu ghép chính phụ là gì?

Câu ghép chính phụ là gì? Câu ghép chính phụ là câu ghép được nối với nhau bằng quan hệ từ hoặc là một cặp từ hô ứng (theo Wikipedia). 

Câu ghép chính phụ cũng có hai vế giống như câu ghép đẳng lập tuy nhiên những vế trong câu ghép này lại có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và được liên kết với nhau bằng quan hệ từ chính phụ. Vì vậy mà mối quan hệ trong câu ghép loại này thường rất chặt chẽ với nhau.

Ví dụ: Nếu em chăm chỉ học tập thì kết quả thi đã khác. 

Lưu ý: Trong câu ghép chính phụ sẽ bao gồm những mối quan hệ như: nguyên nhân, mục đích, điều kiện, nhượng bộ và tăng tiến. Để biểu hiện cho các mối quan hệ này thì chúng ta thường sử dụng đến từ nối hay các cặp từ nối (cặp từ liên kết).

Câu ghép hô ứng 

Câu ghép qua lại chính là cách gọi khác của câu ghép hô ứng. Câu ghép hô ứng là câu ghép mà ở giữa 2 vế câu luôn tồn tại kiểu quan hệ hô ứng. Mối quan hệ giữa những vế câu này vô cùng chặt chẽ và không thể tách riêng các vế ở trong câu ra thành những câu đơn. 

Để kết nối những vế trong câu ghép hô ứng với nhau, người ta có thể sử dụng: 

– Các phụ từ: chưa…đã, vừa…vừa, càng…càng, mới…đã… 

– Các cặp đại từ: nào…nấy, bao nhiêu…bấy nhiêu… 

Ví dụ: Người nào thì vật thế ấy. 

Câu ghép chuỗi

câu ghép là gì lớp 8
Định nghĩa câu ghép chuỗi là gì?

Câu ghép chuỗi là câu ghép có từ hai vế câu trở lên. Giữa các vế câu có quan hệ chuỗi, tức là theo kiểu liệt kê cho nên nó mới có cách gọi tên như vậy. 

Giữa các vế câu được ngăn cách với nhau bằng các dấu câu, đó là dấu chấm, dấu phẩy và dấu hai chấm. Đặc biệt, chúng cũng chỉ liên kết với nhau bằng dấu chứ không sử dụng đến từ liên kết. 

Ví dụ: Trời mưa, bão lớn, cây đổ.

Phân loại câu ghép chuỗi:

– Câu ghép có quan hệ bổ sung.

– Câu ghép có quan hệ điều kiện – hệ quả.

– Câu ghép nguyên nhân. 

– Câu ghép có quan hệ đối nghịch.

Câu ghép hỗn hợp 

Giữa các vế trong câu ghép hỗn hợp có mối quan hệ tầng bậc và có nhiều kiểu quan hệ về mặt ngữ pháp. 

Ví dụ: Mặc dù tôi đã khuyên nó cố gắng học hành chăm chỉ nhưng nó không nghe cho nên nó vẫn thất nghiệp. 

Các cách đặt câu ghép

Các bạn học sinh cần nắm rõ kiến thức câu ghép là gì vì nó sẽ ứng dụng rất nhiều vào việc đặt câu? Bạn có thể đặt câu ghép theo những cách được gợi ý dưới đây: 

  • Sử dụng từ nối hay cặp từ liên kết
câu đơn là gì câu ghép là gì
Đặt câu ghép dùng từ nối hoặc từ liên kết

Dựa vào các loại câu ghép được phân chia ở trên thì có thể thấy: có những câu ghép được liên kết với nhau thông qua các từ có ý nghĩa kết nối và liên kết với nhau về mặt nội dung.

– Nếu như bạn đặt câu có quan hệ ngang bằng thì có thể sử dụng từ liên kết “và”.

– Nếu đặt câu có quan hệ giữa các vế là nguyên nhân – kết quả thì sử dụng cặp từ liên kết “vì…nên”.

Cứ như vậy, tùy vào mục đích đặt câu của bạn là gì để lựa chọn những từ liên kết phù hợp để đặt câu. 

  • Đặt câu theo mô hình mẫu 

Theo các mô hình đặt câu ghép chính phụ, bạn có thể hiểu rõ hơn về phương pháp đặt câu theo mô hình mẫu nói chung, cụ thể như:

– Mô hình mẫu 1: (Từ nối) C – V (Từ nối) C – V. Ví dụ: Vì anh ta chăm chỉ nên anh ta đã nhanh chóng tìm được việc. 

– Mô hình mẫu 2: C – V (Từ nối) C – V. Ví dụ: Anh tìm được việc làm nhanh chóng vì anh có sự cố gắng và tinh thần quyết tâm cao.

– Mô hình mẫu 3: C (Phó từ) V, C (Phó từ) V. Ví dụ: Trời càng mưa nhiều, cây cối sẽ càng tươi tốt.

Bài tập về câu ghép

Đặt câu sử dụng các cặp quan hệ từ dưới đây:

  1. Nếu…………..thì……
  2. Mặc dù…………nhưng…….
  3. Vì……..nên………..
  4. Không những………mà còn……….
  5. Tuy……..nhưng………

Đáp án:

  1. Nếu tôi không làm bài tập về nhà thì tôi sẽ bị điểm kém.
  2. Mặc dù trời đang mưa nhưng cô ấy vẫn cố gắng đi học.
  3. Vì anh ấy học hành chăm chỉ nên bài kiểm tra cuối kỳ anh ấy làm rất tốt.
  4. Không những tôi phải nấu cơm mà tôi còn phải trông em nữa.
  5. Tuy bố mẹ không đồng ý nhưng tôi vẫn muốn học bơi.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi liên quan đến câu ghép là gì? Hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại câu này và sử dụng vào đúng mục đích của mình.

Để cập nhật cho mình nhiều thông tin hay và thú vị khác, hãy thường xuyên theo dõi giamaynenkhi.net của chúng tôi các bạn nhé!

About Khánh Ninh

Chào các bạn! Tôi là Ninh, với gần 2 năm nghiên cứu, tổng hợp các kiến thức về điện máy, thiết bị về công nghiệp. Hy vọng những nội dung tôi chia sẻ trên đây sẽ có ích cho các bạn cũng như giúp bạn có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

View all posts by Khánh Ninh →