Trong quá trình sử dụng hiện nay có thể thấy rằng trên thị trường có rất nhiều đơn vị đo áp suất trên đồng hồ áp suất như: mbar, bar , psi , kg/cm2 , Kpa, Mpa, việc quy đổi các đơn vị  cho nhau là rất quan trọng trong công thức tính áp suất… Hầu hết đơn vị này đều được chuyển đổi đơn vị của áp suất tương đương cho nhau (có thể tham khảo tại bảng quy đổi áp suất). Trong quá trình nghiên cứu và sản xuất này phát sinh 2 trường phái đo áp chính là: Châu Âu và Mỹ. Các đơn vị đo áp suất này thường bị ảnh hưởng bởi 2 trường phái này vì 2 trường phá đưa ra các tiêu chuẩn khác nhau để đo lường: đơn vị đo áp suất, cơ khí, khối lượng, độ cao.

quy đổi áp suất
Thiết bị đo áp suất thông thường

Áp suất là đại lượng vật lý và là lực trên một đơn vị diện tích được tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt. Áp suất chính là độ lớn của lực và nó tác động lên một bề mặt diện tích theo phương vuông góc (đơn vị của áp suất là N/m² hay Pa (Pascal)).

>> Hướng dẫn cách chỉnh áp suất máy nén khí

Các đơn vị của áp suất trong bảng quy đổi và cách đo chính xác

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để có thể đo áp suất cho các thiết bị như máy nén khí cao áp, máy rửa xe, máy sấy khí…nhưng hầu hết được người dùng sử dụng nhiều nhất thường là đồng hồ và cảm biến.

– Đối với đồng hồ thì đơn vị đo cho nó thông thường sẽ phải phụ thuộc vào ứng dụng thực tế của nó. Vì vậy mà đơn vị đo áp suất phổ biến có thể kể đến như: bar, Kpa, Mpa, Mbar, PSI, mmHg, mmH2O…

Đơn vị của áp suất được sử dụng nhiều nhất hiện nay là: bar, psi và Mpa… Bên cạnh đó, người sử dụng có thể lựa chọn loại đồng hồ có thể hiển thị cùng lúc 2 đơn vị đo khác nhau như là: Bar & PSI, Kg/cm2 & Mpa…

–  Còn riêng đối với cảm biến áp suất thì ngược lại. Cảm biến áp suất có nhiệm vụ quy đổi giá trị áp suất sang giá trị điện (4-20mA hoặc 0-10V). Chính vì vậy mà người dùng không thể chọn cho nó đơn vị đo theo ý muốn mà chỉ được chọn range đo cho nó thấp hơn range đo thực tế. Người sử dụng cần nắm được mối liên hệ giữa các đơn vị đo áp suất để có thể thực hiện được điều này. Khi nắm được mối liên hệ này người sử dụng có thể hoàn toàn chọn loại cảm biến áp suất bất kỳ nào mà không cần lo phải phụ thuộc vào đơn vị của nó.

Bảng chuyển đổi giữa các đơn vị đo của áp suất

Như vậy có thể thấy rằng các đơn vị đo áp suất rất đa dạng và đôi khi còn rất khó nhớ, do đó mẹo để bạn thấy dễ nhớ hơn là hãy lập bảng quy đổi áp suất để ở khu vực học tập nơi bạn dễ thấy nhất nhé. Nhưng hầu hết đơn vị áp suất bar được sử dụng thông dụng hơn cả.

>> “Chia sẻ” công thức tính lưu lượng khí nén

Vậy theo bạn 1 bar bằng bao nhiêu kg?

– Để trả lời được câu hỏi này, người sử dụng cần chuyển đổi áp suất đơn vị này sang đơn vị khác thì người đó nên chọn một đơn vị (áp suất bar) để làm chuẩn và được chuyển đổi như sau:

Tính theo ” hệ mét ” đơn vị của áp suất quy đổi chuẩn theo đơn vị như sau:

1 bar            =            0.1 Mpa ( megapascal )

1 bar            =            1.02 kgf/cm2

1 bar            =            100 kPa ( kilopascal )

1 bar            =            1000 hPa ( hetopascal )

1 bar            =            1000 mbar ( milibar )

1 bar            =            10197.16 kgf/m2

1 bar            =            100000 Pa ( pascal )

Nếu tính theo ” áp suất ” quy đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn là:

1 bar            =            0.99 atm ( physical atmosphere )

1 bar            =            1.02 technical atmosphere

Còn riêng tính theo ” hệ thống cân lường ” quy đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn như:

1 bar            =            0.0145 Ksi ( kilopoud lực/ inch vuông )

1 bar            =            14.5 Psi ( pound lực/ inch vuông )

1 bar            =            2088.5 ( pound per square foot )

Tính theo  ” cột nước ”  quy đổi áp suất chuẩn của 1 bar là:

1 bar            =            10.19 mét  ( mH2O )

1 bar            =            401.5 inc ( inH2O )

1 bar            =            1019.7 cm ( cmH2O )

Tính theo  ” thuỷ ngân  ” quy đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar:

1 bar            =            29.5 inHg ( inch of mercury )

1 bar            =            75 cmHg ( centimetres thủy ngân )

1 bar            =           750 mmHg (centimetres thủy ngân)

1 bar            =            750 Torr

Đây là những đơn vị phổ biến sẽ có trong bảng quy đổi đo áp suất. Dựa vào cách quy đổi trên chúng ta có thể biết được nếu muốn quy đổi đơn vị bar sang các đơn vị khác tương đương thì rất dễ. Nhưng khi muốn quy đổi ngược lại các các đơn vị áp suất chẳng hạn như: PSI sang bar, Kpa sang bar hay Mpa, atm … sang BAR thì sẽ khó khăn hơn rất nhiều.

>>>Tham khảo: HP là gì? Khái niệm và cách quy đổi đơn vị HP

Chính vì vậy mà bảng quy đổi áp suất chuẩn được tạo nên giúp cho việc chuyển đổi áp suất của bất kỳ đơn vị nào ra một đơn vị áp suất khác dễ dàng hơn.

– Còn nếu chọn Mpa thì nếu đổi đơn vị Mpa làm chuẩn thì tương ứng với:

1Mpa = 145.04 psi

1MPa = 10000 mbar

1Mpa = 10 bar

1Mpa = 9.87 atm

1Mpa = 1000000 Pa

1Mpa = 1000Kpa

1Mpa = 101971.6 mmH20

1Mpa = 4014.6 in.H20

1Mpa = 7500.6 mmHg

1Mpa = 295.3 in.Hg

1Mpa = 10.2 kg/cm2 >>> Đây là công thức đổi đơn vị mpa sang kg cm2 chính xác nhất

Đổi đơn vị áp suất là một việc người sử dụng phải dùng hằng ngày. Tuy nhiên, việc sử dụng các thiết bị đo áp suất khác nhau và các nước sản xuất cũng khác nhau sẽ làm cho người dùng sẽ sử dụng khó khăn hơn. Vậy nên bài viết xin được lập bảng chuyển đổi đơn vị áp suất để giúp bạn đọc quy đổi đơn vị dễ dàng hơn.

Dựa vào các cách tính trên người sử dụng có thể lập nên một bảng quy đổi áp suất cụ thể như sau:

bảng chuyển đổi đơn vị áp suất
Bảng quy đổi áp suất từng đơn vị

Bảng chuyển đổi áp suất vô cùng hiệu quả để nhanh chóng chuyển đổi giữa các đơn vị áp suất với nhau. Hy vọng bài viết này trên giamaynenkhi sẽ giúp ích cho bạn để có thể quy đổi đơn vị áp suất một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất trong công việc cũng nghiên cứu của mình .

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here