Trong tiếng trung, mỗi một con số sẽ có một ý nghĩa khác nhau và nó được gọi chung là mật mã tình yêu. Dưới đây là ý nghĩa các con số trong tiếng Trung mà giamaynenkhi.net đã tổng hợp, hãy cùng theo dõi để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của từng con số nhé!

ý nghĩa các con số
Giải mã ý nghĩa các con số trong tiếng trung

Sự ra đời của mật mã các con số trong tiếng Trung

Như chúng ta đã biết thì chữ Hán là kiểu chữ tượng hình và nó có nhiều nét ghép lại, nên khi viết thường mất rất nhiều thời gian. Đặc biệt, trong thời đại công nghệ phát triển thì nhiều bạn trẻ lại thích dùng giọng nói hoặc con số mật mã trong tiếng trung để nhắn tin trò chuyện với bạn bè, người yêu.

Đặc biệt, để nói những lời nói tình cảm, ngọt ngào thì người dùng thường sử dụng các con số để thể hiện sự hàm ý, tinh tế. Dưới đây là là những dãy số có cách đọc gần giống với cụm từ nào đó để được sử dụng làm mật mã.

➥ Xem thêm:

Ý nghĩa các con số trong tiếng trung từ 0 – 9

Tiếng Trung Quốc có rất nhiều từ đồng âm và số đếm. Vì thế, người Trung Quốc thường lấy những con số đó làm “tiếng lóng” trong một số trường hợp như:

ý nghĩa của các con số
Ý nghĩa các con số từ 0 – 9
  • Số 0 ((bung ~ nǐ, hín): Tôi, bạn,..
  • Số 1 (yao ~ Yao): Muốn.
  • Số 2 (èr ~ ài): Tình yêu
  • Số 3 (series ~ xian / shēng): Sinh hoặc nhớ
  • Số 4 (si ~ shì): Cuộc sống, thích.
  • Số 5 (wǔ ~ wǒ): bạn, tôi 
  • Số 6 (liù ~ lu): Lộc
  • Số 7 (qī ~ jiē): Nụ hôn
  • Số 8 (bā ~ fā / plan / table / ba): Chơi, ôm, ở, đi/ hôn
  • Số 9 (jiǔ ~ jiǔ / qiú / jiù / shǒu): Chỉ sự vĩnh cửu
  • Số 999: có nghĩa là mãi mãi

Ý nghĩa các con số dùng trong mật mã tình yêu

Mỗi con số được ghép lại với nhau sẽ có ý nghĩa riêng. Dưới đây là ý nghĩa của các con số được sử dụng phổ biến trong tiếng Trung:

419 là gì
Tìm hiểu ý nghĩa của các con số khi kết hợp với nhau

419 là gì?

419 đọc tiếng anh là For One Night và ở Trung Quốc thì con số này có ý nghĩa là “tình một đêm”. Vì nó là từ đồng âm gần đúng của “ one night – một đêm”. 

Chính vì điều này mà ngày 19/4 hàng năm đã trở thành một đêm hội của “tình một đêm” không chính thức của giới trẻ Trung Quốc. Vì thế, có thể trong ngày 19/4 thì bạn sẽ nhận được tin nhắn sau “419 快乐!” (Xin chúc mừng 419!).

502 là gì?

Khi người yêu gửi cho bạn dòng tin với con số 502 thì bạn cần chuẩn bị cho một món quà cực lớn đi. Bởi có thể bạn sắp làm bố rồi đó, bởi số 502 trong tiếng Trung có nghĩa là Em có thai rồi và là một đứa con trai.

Nguồn gốc của con số này là do có cách đọc đồng âm của các từ. Trong đó, 5 = 我 (nghĩa là tôi), 0 = 怀孕了 (có thai rồi) và 2 = 儿 (con trai).

➥ Xem thêm:

520 là gì? 521 là gì?

520 có nghĩa là em yêu anh hay anh yêu em. Đây là con số được rất nhiều bạn trẻ ưa chuộng sử dụng để thể hiện tình cảm của mình với ai đó. Ngoài ra, các bạn cũng có thể sử dụng số 521 để thay cho 520.

Bởi 520 trong tiếng Trung sẽ được đọc là “wũ èr líng” và 521 sẽ được đọc là “wũ èr yī”, gần giống với wõ ài nĩ (Em yêu anh/ anh yêu em).

521 là gì
520, 521 đều là có ý nghĩa anh yêu em hoặc em yêu anh

530 là gì?

Ý nghĩa của số 530 là em nhớ anh hoặc anh nhớ em. Bởi trong tiếng Trung được đọc là wũ sān líng và nó gần giống với từ wõ xiãng nĩ (anh nhớ em hoặc em nhớ anh).

555 là gì?

555 được đọc là wũ wũ wũ và nó có cách đọc gần giống với từ 呜呜呜 (wū wū wū) có nghĩa Hu hu hu. Đây là mật mã mà bạn có thể gửi kèm icon mặt mếu cho người thương của mình để thể hiện cảm xúc.

886 là gì?

Để chào tạm biệt một ai đó thì bạn có thể gửi cho người đó dãy số 886. Bởi đây là dãy số được phiên âm thành bā bā lìu, và gần giống với cách đọc của từ 拜拜啦 (bài bài lā) , nghĩa là tạm biệt.

837 là gì?

Mật mã 837 là cách nói đáng yêu của từ Đừng giận. Và nếu bạn có vô tình làm đối phương giận dỗi thì hãy sử dụng dãy số 837. Bởi 837 có cách đọc là bā sān qī, tương tự với cách đọc bié shēngqì của từ 别生气. 

số 88 có ý nghĩa gì
Con số 88 có nghĩa là tạm biệt

88 là gì?

Số 88 có ý nghĩa gì? – Số 88 tương tự như với số 886, nó đều có ý nghĩa là Tạm biệt. Bởi 88 có phiên âm là bā bā, và nó tương tự với cách phiên âm của từ 拜拜 (bài bài – tạm biệt).

8084 là gì?

Các bạn có thể sử dụng mật mã 80884 để gọi bạn gái của mình với ý nghĩa là em yêu. Con số này khác với những con số trên, 8084 không có phiên âm tiếng Trung giống từ nào, mà con số này có cách viết gần giống với từ Baby (cách gọi thân mật dành cho người bạn yêu).

81176 là gì?

81176 có nghĩa là bên nhau và con số này cũng thường được các cặp đôi sử dụng. Trong đó, 88176 có cách phát âm là bā yīyī qī lìu và nếu bạn đọc lái đi một chút thì sẽ thành Zài yī qĩ le (在一起了) có ý nghĩa là bên nhau.

1314 là gì
1314 có nghĩa là trọn đời trọn kiếp thề non hẹn biển

1314 là gì?

1314 trong tiếng Trung được phát âm là yīsān yīsì. Nó có cách phát âm gần giống với từ yīshēng yīshì nghĩa là trọn đời trọn kiếp. Vì thế, để thề non hẹn biển với người mà bạn yêu thương thì bạn có thể gửi cho người đó con số 1314.

910 là gì?

Sử dụng con số 910 để gửi cho người bạn yêu là cách để khẳng định người đó là duy nhất. Bởi 910 được phát âm là jiũ yī líng, và khi đọc lái thì sẽ có cách phát âm gần giống với cách đọc của Jiù yī nĩ. Nên dãy số này cũng có nghĩa là chính là em.

920 là gì?

Nếu bạn muốn tỏ tình với một ai đó thì bạn có thể sử dụng con số 920. Bởi con số 920 này có cách đọc là jiũ èr líng, gần giống với từ 就爱你 (phiên âm là Jiù ài nĩ) với ý nghĩa là Chỉ yêu em. 

920 là gì? - Ý nghĩa các con số trong mật mã tình yêu
920 là gì? – Ý nghĩa các con số trong mật mã tình yêu

930 là gì?

Số 930 thường được sử dụng để nói lên nỗi nhớ của mình với người yêu. Nó được đọc là jiũ sān líng tương tự như cách đọc hão xiãng nĩ nghĩa là nhớ em/ nhớ anh.

9494 là gì?

Từ 9494 được phiên âm là jiũ sì jiũ sì và nó gần giống với cách phiên âm của từ 就是就是 (jiù shì jiù shì). Vì thế, 9494 được sử dụng với từ có ý nghĩa là đúng vậy, đúng vậy.

➥ Xem thêm:

9277 là gì?

9277 là một trong những dãy số được sử dụng phổ biến trong mật mã tình yêu. Bởi con số này có nghĩa là thích hôn.

Do 9277 có cách phát âm là jiũ èr qīqī, đồng âm với cách đọc của từ Yêu và Hôn (jiù ài qīn qīn).

9277 là gì
Bạn có thích 9277 không?

9420 là gì?

9420 nghĩa là gì?Con số 9420 được đọc là jiũ sì èr líng, nó cách phát âm gần giống với Jiù shì ài nĩ (Chính là yêu em). Do đó, từ 9420 có nghĩa là Chính là yêu em/ anh.

9213 là gì?

Mật mã 9231 là cách thể hiện của câu nói yêu em/ anh cả đời. Bởi 9213 được phát âm là jiũ èr yī sān, tương tự như Zhōng’ài yīshēng (yêu em cả đời).

7456 là gì?

Khi một người nào đó làm bạn bực mình thì bạn có thể gửi cho họ con số 7456. Bởi con số này khi đọc trong tiếng Trung sẽ có cách phát âm là qī sì wũ lìu, và nó gần giống với cách đọc của từ 气死我啦 (qì sĩ wõ lā), nghĩa là tức chết đi được.

Trên đây là phần giải đáp thắc mắc của các bạn về ý nghĩa các con số trong tiếng Trung. Nếu bạn thấy thông tin hữu ích, hãy chia sẻ bài viết để mọi người cùng tham khảo. Và nếu có thắc mắc hãy để lại bình luận dưới bài viết này để mình hỗ trợ nhé!